Đất NTS Là Gì? 9 Câu Hỏi Thường Gặp Về Đất Nuôi Trồng Thủy Sản (NTS)

Hà Linh
Được đăng bởi Hà Linh
Đất nuôi trồng thủy sản (đất NTS) là một loại đất cơ bản thuộc nhóm đất công nghiệp. Vậy cụ thể loại đất NTS là gì, đất NTS có lên thổ cư được không hay đất NTS có được xây nhà không? Để làm rõ những thắc mắc về loại đất này, mời bạn đọc theo dõi bài viết sau.
 Nhiều người thắc mắc đất NTS là gì

Nhiều người thắc mắc đất NTS là gì

1. Ký Hiệu Đất NTS Là Gì?

Theo bảng ký hiệu các loại đất của pháp luật hiện hành, các loại ký hiệu như NTS, DTT, MNC, GDP… đều dùng để chỉ một loại đất nhất định. Trong đó, nhiều người có nhu cầu tìm hiểu mã đất NTS là gì vì thường xuyên thấy ký hiệu này trên các loại giấy tờ về đất đai. Dưới đây là một số thông tin quan trọng về đất NTS, ký hiệu đất NTS giúp bạn xác định được đất NTS là gì.
Tại Việt Nam, đất được chia thành 3 loại cơ bản bao gồm đất chưa sử dụng, đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp. Ký hiệu đất NTS có nghĩa là đất nuôi trồng thủy sản, một loại đất cơ bản thuộc nhóm đất nông nghiệp tại Việt Nam.
Nội dung Khoản 6 – Điều 2 Luật Thủy sản 2003 cho thấy:
“Đất để nuôi trồng thủy sản là đất có mặt nước nội địa, bao gồm ao, hồ, đầm, phá, sông, ngòi, kênh, rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển; bãi cát, cồn cát ven biển; đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất phi nông nghiệp có mặt nước được giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản”.
Đất nuôi trồng thủy sản ký hiệu là NTS

Đất nuôi trồng thủy sản ký hiệu là NTS

Dưới đây là bảng ký hiệu các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp theo PHỤ LỤC SỐ 01, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cho độc giả tham khảo:
Loại đất
NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đất chuyên trồng lúa nướcLUC
Đất trồng lúa nước còn lạiLUK
Đất lúa nươngLUN
Đất bằng trồng cây hàng năm khácBHK
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khácNHK
Đất trồng cây lâu nămCLN
Đất rừng sản xuấtRSX
Đất rừng phòng hộRPH
Đất rừng đặc dụngRDD
Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
Đất làm muốiLMU
Đất nông nghiệp khácNKH
Bảng ký hiệu đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

2. Mục Đích Sử Dụng Đất NTS Là Gì?

Pháp luật Việt Nam quy định loại đất NTS được sử dụng cho mục đích nuôi, trồng thủy sản. Trong đó, đất NTS gồm các loại đất nuôi trồng nước ngọt, đất nuôi trồng nước lợ và đất nuôi trồng nước mặn.
Mục đích sử dụng đất NTS là nuôi trồng thủy sản

Mục đích sử dụng đất NTS là nuôi trồng thủy sản

3. Hạn Mức Giao Đất NTS Là Bao Nhiêu?

Theo Khoản 1, Khoản 4 – Điều 129 Luật Đất đai 2013 quy định, hạn mức giao đất NTS cụ thể như sau:
  • Tối đa 3ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và khu vực Đông Nam Bộ;
  • Tối đa 2ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc các khu vực khác;
  • Tối đa 5ha đối với các cá nhân và hộ gia đình được giao nhiều loại đất bao gồm đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm, đất làm muối.
Cũng giống như các loại đất khác, việc giao đất NTS cần phải tuân theo quy định về hạn mức cụ thể như trên. Điều này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi nếu có thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, bồi thường về đất đai.
Việc giao đất NTS phải tuân theo hạn mức quy định

Việc giao đất NTS phải tuân theo hạn mức quy định

4. Thời Hạn Sử Dụng Đất NTS Là Bao Lâu?

Khi tìm hiểu đất NTS là gì hay đất nuôi trồng thủy sản là gì, bạn cũng cần quan tâm đến thời hạn sử dụng đất. Theo đó, Khoản 3 – Điều 126 Luật Đất đai 2013 cho biết, thời hạn sử dụng đất NTS tính từ thời gian giao đất, cho thuê để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được quyết định theo đơn xin giao đất, thuê đất hoặc dự án đầu tư nhưng thời gian không quá 50 năm.
Trong trường hợp hết hạn thuê đất NTS mà người sử dụng có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì được phép gia hạn nhưng thời gian cũng không quá 50 năm.
Đối với dự án có khả năng thu hồi vốn chậm nhưng vốn đầu tư lớn, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn sử dụng dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm.
Như vậy, thời hạn sử dụng đất NTS tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất là không quá 50 năm. Nết đất NTS nằm trong một thửa đất có nhiều mục đích sử dụng thì thời hạn sử dụng đất NTS sẽ căn cứ vào mục đích sử dụng đất chính.
Thời hạn sử dụng đất NTS là không quá 50 năm

Thời hạn sử dụng đất NTS là không quá 50 năm

5. Đất NTS Có Chuyển Nhượng Được Không?

Đất NTS được phép chuyển nhượng nhưng cần đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng, hạn mức và thời hạn chuyển nhượng. Theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2013, để chuyển nhượng đất NTS phải có: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp và đang trong thời hạn sử dụng đất, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành ấn.
Bên cạnh đó, quy định về thi hành Luật đất đai tại Khoản 2 – Điều 104 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2014 của Chính phủ cho biết, các cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất NTS cho các cá nhân, hộ gia đình sinh sống trong phân khu đó.
 Đất NTS có thể chuyển nhượng được

Đất NTS có thể chuyển nhượng được

6. Đất NTS Có Lên Thổ Cư Được Không?

Thông thường, rất nhiều chủ sở hữu đất NTS có nhu cầu muốn chuyển đổi đất NTS thành đất thổ cư, hoặc muốn xây nhà ở trên đất NTS. Vậy đất NTS có được xây nhà không?
Vì đất NTS thuộc loại đất nông nghiệp, nên chỉ khi đất NTS được chuyển thành đất thổ cư thì mới có thể xây nhà ở được. Trên thực tế, đất nuôi trồng thủy sản sau một thời gian sử dụng vẫn có thể lên thổ cư nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.
Theo Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định, đất NTS được phép chuyển đổi mục đích sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được sự chấp thuận của cơ quan chức năng có thẩm quyền, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và thực hiện đúng các thủ tục kèm theo.
Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất dựa trên Điều 52 bộ luật này quy định, đất NTS lên thổ cư được khi có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ hai là nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, nếu đất NTS không thuộc quy hoạch, chưa có kế hoạch sử dụng đất thổ cư thì chưa đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất lên thổ cư.
Ngoài ra, tính từ ngày 1/9/2021, những trường hợp sau có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất NTS sau khi đăng ký biến động mà không phải xin phép cơ quan chức năng có thẩm quyền: chuyển đất NTS, đất trồng cây hàng năm khác sang trồng cây lâu năm; chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất NTS, đất trồng cây hàng năm khác.

7. Thủ Tục Chuyển Đất NTS Sang Đất Thổ Cư, Đất Phi Nông Nghiệp?

– Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ

  • Hồ sơ chuyển đổi đất NTS sang đất phi nông nghiệp bao gồm:
  • Đơn đăng ký biến động đất đai (theo mẫu)
  • Bản sao công chứng Sổ đỏ hoặc các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu
  • CMND/CCCD của chủ sở hữu đất.

– Bước 2: Nộp Hồ Sơ

  • Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất.
  • Sau đó, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa nếu cần thiết.
  • Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ được cơ quan chức năng xác định mục đích sử dụng đất vào Sổ đỏ theo đơn đăng ký.
  • Tiếp theo, cơ quan chức năng sẽ tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính.

– Bước 3: Trả và nhận kết quả

Tối đa 15 ngày sau khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu đất đến Văn phòng đăng ký đất đai để nhận lại Sổ đỏ đã được chỉnh lý.
Đất NTS có thể lên thổ cư

Đất NTS có thể lên thổ cư

8. Nghĩa Vụ Tài Chính Khi Chuyển Đất NTS Lên Thổ Cư?

Theo Điểm a – Khoản 2 – Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất thì các trường hợp chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
Các mức giá đất này được tính tại thời điểm có quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ban hành. Trường hợp chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng đã được tách thành các thửa riêng sang đất ở cũng tính tiền sử dụng đất để thu tương tự như trên.
Theo Khoản 4 – Điều 14 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp tiền sử dụng đất như sau: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo. 50% còn lại phải nộp trong vòng 60 ngày tiếp theo.
Nếu quá thời hạn quy định mà người sử dụng vẫn chưa nộp đủ số tiền trên thì sẽ phải nộp tiền chậm nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế. Chỉ những trường hợp trường ghi nợ, có đơn ghi nợ tiền sử dụng đất mới không phải nộp khoản tiền phạt này.
Khi chuyển đất NTS lên thổ cư phải thực hiện đúng thủ tục và nghĩa vụ tài chính

Khi chuyển đất NTS lên thổ cư phải thực hiện đúng thủ tục và nghĩa vụ tài chính

9. Đất NTS Có Được Bồi Thường Không?

Rất nhiều người thắc mắc về việc bồi thường khi thu hồi đất nuôi trồng thủy sản. Theo Điều 77 Luật Đất đai 2013, nếu nhà nước thu hồi đất NTS thì người sử dụng sẽ được nhận bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Diện tích đất NTS được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức và diện tích đất do được nhận thừa kế. Đối với diện tích đất NTS vượt hạn mức quy định thì sẽ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
 Đất nuôi trồng thủy sản có được bồi thường

Đất nuôi trồng thủy sản có được bồi thường

Như vậy, nhà nước sẽ tiến hành bồi thường bằng đất hoặc tiền nếu thu hồi đất NTS. Giá đất bồi thường được tính dựa trên mức giá do UBND tỉnh nơi có đất ban hành ở thời điểm thu hồi đất.
Trên đây là những thông tin, kiến thức nhằm làm rõ đất NTS là gì, các quy định sử dụng và chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản do Batdongsan.com.vn cập nhật theo pháp luật hiện hành. Hy vọng bài viết này đã mang lại cho bạn đọc những thông tin tham khảo hữu ích.

Hà Linh

Xem thêm:
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
Nguồn: https://thanhnienviet.vn/2022/10/28/dat-nts-la-gi-9-cau-hoi-thuong-gap-ve-dat-nuoi-trong-thuy-san-nts

Ngày Đẹp Tháng 4/2024: Làm Nhà, Cưới Hỏi, Xuất Hành

Tiến Độ 11 Tuyến Đường Vành Đai Tại Hà Nội Và TP.HCM Hiện Nay

9 Cách Để Ngôi Nhà Của Bạn Sẵn Sàng Cho Mùa Hè

Câu hỏi thường gặp

Pháp luật Việt Nam đã quy định rất rõ về mục đích sử dụng đất NTS. Theo đó, đất NTS được sử dụng cho mục đích nuôi, trồng thủy sản, gồm các loại đất nuôi trồng nước ngọt, đất nuôi trồng nước lợ và đất nuôi trồng nước mặn.

Vì đất NTS thuộc loại đất nông nghiệp, nên chỉ khi đất NTS được chuyển thành đất thổ cư thì mới có thể xây nhà ở được. Trên thực tế, đất nuôi trồng thủy sản sau một thời gian sử dụng vẫn có thể lên thổ cư nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.

Bộ hồ sơ chuyển đổi đất NTS được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra hồ sơ cũng như xác minh thực địa nếu cần thiết.