Mẫu Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Cập Nhật 2023

Thu Pham
Được đăng bởi Thu Pham
Hợp đồng thuê đất kinh doanh là gì? Đối với hợp đồng này cần lưu ý những điểm nào? Cùng Batdongsan.com.vn tham khảo mẫu hợp đồng thuê đất kinh doanh được cập nhật mới nhất năm 2023.

Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Là Gì?

Hợp đồng thuê đất nói chung và hợp đồng thuê đất kinh doanh, hợp đồng thuê đất làm nhà xưởng, hợp đồng thuê đất nông nghiệp,… nói riêng (bản chất là Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất) là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên cho thuê sẽ giao tài sản cho bên thuê để họ sử dụng trong một thời hạn, bên thuê đồng thời phải trả tiền thuê.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Mới Nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT KINH DOANH

PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN
Bên cho thuê đất:
Ông (bà): Tuổi
– Nghề nghiệp:
– Hộ khẩu thường trú:
Bên thuê đất:
Ông (bà): Tuổi
– Nghề nghiệp:
– Hộ khẩu thường trú:
Hoặc Ông (bà): Tuổi
– Đại diện cho (đối với tổ chức)
– Địa chỉ ……………………………………
– Số điện thoại:……… Fax …… (nếu có) …..
Thửa đất cho thuê
– Diện tích đất cho thuê: ….m2
– Loại đất: Hạng đất (nếu có)
– Thửa số:
– Tờ bản đồ số:
– Thời hạn sử dụng đất còn lại:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: do….. cấp ngày … tháng … năm …
Tài sản gắn liền với đất (nếu có):
Hai bên nhất trí thực hiện các cam kết sau đây:
– Thời hạn cho thuê là kể từ ngày tháng năm 20 đến ngày tháng năm 20
– Số tiền thuê đất (bằng số) là: ….đồng/m2 (ha)/năm (tháng) (bằng chữ):
– Mục đích thuê:
– Thời điểm thanh toán:
– Phương thức thanh toán:
– Bên cho thuê bàn giao đất cho bên thuê theo đúng thời gian, diện tích và hiện trạng đất đã ghi trong hợp đồng này.
– Bên thuê trả tiền thuê đất cho bên cho thuê theo đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã ghi trong hợp đồng này.
– Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, không huỷ hoại làm giảm giá trị của đất.
– Trả lại đất cho bên cho thuê khi hết hạn thuê, đúng diện tích, đúng hiện trạng đã ghi trong hợp đồng này.
– Bên nào không thực hiện những nội dung đã cam kết ghi trong hợp đồng thì bên đó phải bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật.
– Cam kết khác:
– Hợp đồng này lập tại………. ,ngày…. tháng…… năm….. thành…… bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân………. dưới đây xác nhận.
BÊN CHO THUÊ ĐẤTBÊN THUÊ ĐẤT
(Ghi rõ họ tên, và ký)(Ghi rõ họ tên, và ký)
Bạn đọc tải HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT KINH DOANH theo link sau:

Quy Định Về Cho Thuê Đất Như Thế Nào?

Theo quy định của pháp luật, việc thuê đất có thể chia thành 2 trường hợp sau: Nhà nước cho thuê đất và các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức cho thuê đất.

1. Nhà Nước Cho Thuê Đất

Nhà nước cho thuê đất sẽ thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau:
  • Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông nghiệp & lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao;
  • Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất thương mại & dịch vụ; đất sử dụng cho các hoạt động khoáng sản; đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gốm; đất sản xuất phi nông nghiệp;
  • Cá nhân, hộ gia xây dựng công trình công cộng với mục đích kinh doanh;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt định cư nước ngoài, doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để làm dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp & lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích; đất làm dự án đầu tư nhà cho thuê;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dùng đất cho mục đích xây dựng công trình sự nghiệp;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao xây dựng trụ sở làm việc.
Nhà nước cho thuê đất tiến hành thu tiền thuê đất hàng năm đối với các đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Người có nhu cầu thuê đất Nhà nước cần phải đáp ứng các điều kiện cho thuê đất và nộp đơn xin thuê đất cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Theo đó, người có nhu cầu thuê đất Nhà nước cần phải đáp ứng các điều kiện cho thuê đất và nộp đơn xin thuê đất cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều kiện, trình tự và thủ tục được quy định cụ thể trong Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn thi hành. Nếu được phê duyệt, người thuê đất ký Hợp đồng thuê đất đó với cơ quan Nhà nước.

2. Hộ Gia Đình, Tổ Chức, Cá Nhân Cho Thuê Đất

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có quyền cho thuê quyền sử dụng đất. Theo đó, khi cho thuê đất cần phải đáp ứng điều kiện đã được quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:
  • Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;
  • Đất không bị tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không thuộc diện bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Vẫn trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài các điều kiện đã quy định trên, khi cho đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại điều 189, điều 190, điều 191, điều 192, điều 193 và điều 194 của Luật Đất đai 2013.
Việc cho đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai, có hiệu lực kể từ ngày đăng ký vào sổ địa chính.
Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch thuê đất phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Chương 11 Luật Đất đai 2013 và Hợp đồng cho thuê (Dựa theoc quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và văn bản pháp luật khác có liên quan).
Trên đây là nội dung tư vấn của Batdongsan.com.vn về nội dung hợp đồng thuê đất kinh doanh được cập nhật mới nhất. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn. Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo các mẫu hợp đồng thuê nhà đất khác được tổng hợp, cập nhật thường xuyên tại Batdongsan.com.vn.
Thu Pham
Xem thêm:
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
Nguồn: https://thanhnienviet.vn/2023/04/21/mau-hop-dong-thue-dat-kinh-doanh-cap-nhat-2023

Dự Án Chung Cư Hà Nội Mở Bán T4/2024: Chính Thức Mở Bán Lumi Hanoi

Quy Định Về Chung Cư Mini Mới Nhất: Được Cấp Sổ Hồng Từ 2025

Những Ngày Tốt Trong Tháng 4/2024 Nên Biết

Những quy định của hợp đồng thuê đất kinh doanh

Hợp đồng thuê đất nói chung và hợp đồng thuê đất kinh doanh, hợp đồng thuê đất làm nhà xưởng, hợp đồng thuê đất nông nghiệp,... nói riêng (bản chất là Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất) là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên cho thuê sẽ giao tài sản cho bên thuê để họ sử dụng trong một thời hạn, bên thuê đồng thời phải trả tiền thuê.

Hợp đồng cho thuê đất phải lập thành văn bản. Riêng trường hợp hợp đồng cho thuê đất mà một hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì sẽ công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu.

Tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 quy định về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo Điều 194 Luật Đất đai 2013.