Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Ở Cá Nhân Đầy Đủ Nhất

Thu Pham
Được đăng bởi Thu Pham
Để việc thuê nhà giữa bên cho thuê và bên thuê đảm bảo thì cần thực hiện hợp đồng thuê nhà. Vậy Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân mới nhất năm 2023 như thế nào? Cách soạn thảo mẫu hợp đồng ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp thông qua bài viết dưới đây.

Hợp Đồng Thuê Nhà Ở Là Gì?

Hợp đồng thuê nhà ở là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê, theo đó bên cho thuê sẽ giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định và bên thuê phải trả tiền thuê nhà theo đúng mức giá đã thỏa thuận trước đó.
Tùy vào mục đích thuê nhà như thế nào mà từ đó sẽ phát sinh ra các mẫu hợp đồng thuê nhà khác nhau. Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà nguyên căn để ở, Hợp đồng thuê nhà để kinh doanh, hay Hợp đồng thuê phòng trọ cá nhân.
Hợp đồng thuê nhà ở là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê nhà và bên cho thuê nhà

Sau đây là Mẫu hợp đồng thuê nhà cá nhân đầy đủ nhất theo quy định hiện hành:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


………, ngày ……… tháng …….. năm ………

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở


Căn cứ Luật Nhà ở Số 65/2014/QH13;
Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13,
Chúng tôi gồm:
Bên cho thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
– Ông (bà):
– Chức vụ:
– Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại
– Đại diện cho:
– Địa chỉ cơ quan (nhà riêng):
– Điện thoại: Fax:
– Tài khoản: tại Ngân hàng:
– Mã số thuế:
Bên thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):
– Ông (bà):
– Chức vụ:
– Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại
– Đại diện cho:
– Địa chỉ cơ quan ( nhà riêng):
– Điện thoại:
– Mã số thuế:
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:
I. Đặc điểm của nhà ở
  1. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
  1. Cấp nhà ở: …………………………………………………………………………………..
  1. Tổng diện tích sàn nhà ở……m2, trong đó diện tích chính là: ……m2, diện tích phụ là: ……………….m2
  2. Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có)…………………………..
II. Giá cho thuê nhà ở và phương thức thanh toán
  1. Giá cho thuê nhà ở là ………………đồng/ tháng. (Bằng chữ: …………………………………………………………………………………..)
Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.
  1. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.
  2. Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)……………………, trả vào ngày………. hàng tháng.
III. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
  1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày………….tháng………….năm……….
  2. Thời hạn cho thuê nhà ở là …năm (…. tháng), kể từ ngày…..tháng….. năm ……đến ngày …..tháng…… năm …..
IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
  1. Quyền của Bên cho thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
b) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;
c) Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở;
d) Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;
đ) Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.
  1. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:
a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu cú) cho Bên thuê đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;
b) Phổ biến cho Bên thuê quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
c) Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên thuê;
d) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở, nếu Bên cho thuê không thực hiện việc bảo trì nhà ở mà gây thiệt hại cho Bên thuê thì phải bồi thường;
đ) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.
V. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
  1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu cú) theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;
c) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với Bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở;
d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi Bên cho thuê có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở;
  1. Nghĩa vụ của Bên thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
c) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.
VI. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện trong các trường hợp sau:
  1. Thời hạn thuê đã hết
  2. Nhà ở không còn
  3. Nhà cho thuê phải phá dỡ do hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do quy hoạch xây dựng của Nhà nước
  4. Trường hợp quy định tại khoản 03 Điều 102 của Luật Nhà ở
  5. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
VII. Các thoả thuận khác (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
VIII. Cam kết của các bên
  1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
  2. Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng và 01 bản lưu tại cơ quan thuế. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.
ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A

Hợp Đồng Thuê Nhà Ở Có Phải Công Chứng Không?

Có lẽ, đây là một trong những câu hỏi mà rất nhiều Khách hàng quan tâm khi làm hợp đồng thuê nhà đất nói chung và thuê nhà ở cá nhân nói riêng. Với nội dung này, bạn đọc có thể tham khảo từ những ý sau:
Hợp đồng thuê nhà ở, hay hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào các mục đích khác đều phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật Nhà ở và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bộ Luật dân sự không quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà, đối chiếu sang quy định tại Khoản 2 Điều 122 của Luật nhà ở năm 2014, như sau:
“ Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”
Như vậy, hợp đồng thuê nhà ở cá nhân trong thời gian thuê bao lâu, mục đích thuê nhà như thế nào, giá trị hợp đồng bao nhiêu… đều không bắt buộc phải công chứng, trừ trường hợp 02 bên muốn công chứng.
Hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng

Hợp đồng thuê nhà ở không công chứng có rủi ro không?

Như đã trình bày ở mục trên, theo luật kinh doanh bất động sản, hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, vì thế, bên cho thuê và bên thuê có thể có thể lựa chọn công chứng hoặc không công chứng hợp đồng thuê nhà.
Tuy nhiên, hợp đồng thuê nhà nếu có công chứng, thường sẽ có giá trị pháp lý tốt hơn, giúp hạn chế được phần nào rủi ro, tranh chấp có thể xảy ra cho các bên sau này.
Trong hợp đồng thuê nhà ở, nội dung của nó là những thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của bên thuê và cho thuê trong suốt thời gian thuê nhà, đồng thời cũng là một căn cứ có tính chính xác khá cao nhằm giải quyết một số tranh chấp không đáng có giữa các bên. Do đó, với những hợp đồng có giá trị thuê lớn, hợp đồng thuê nhà riêng trong một khoảng thời gian dài, để chắc chắn về quyền và lợi ích, cũng như hạn chế rủi ro, thì bạn nên công chứng, để giá trị hợp đồng thuê nhà được đảm bảo hơn nữa.

Thuê nhà có phải đặt cọc không?

Đặt cọc là việc một bên sẽ giao cho bên kia một khoản tiền trong một khoảng thời gian, để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
– Nếu hợp hợp đồng được thực hiện, thì tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc có thể được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê nhà; nếu bên thuê nhà từ chối việc thực hiện theo hợp đồng, thì tiền đặt cọc thuộc về bên cho thuê; nếu bên cho thuê từ chối thực hiện theo hợp đồng thì phải trả tiền cọc cho bên thuê nhà.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, đặt tiền cọc không phải là điều khoản bắt buộc phải có trong bản hợp đồng thuê nhà ở cá nhân. Người cho thuê và người thuê có quyền thỏa thuận hoặc là không thỏa thuận về tiền đặt cọc trong hợp đồng. Việc đặt cọc chỉ giúp đảm bảo đôi bên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
Thuê nhà ở cá nhân không bắt buộc phải đặt cọc, trừ trường hợp 2 bên có nhu cầu.

Cho thuê nhà có phải nộp thuế không?

Theo quy định, cá nhân cho thuê bất động sản sẽ phải nộp thuế cho nhà nước từ việc cho thuê tài sản, gồm: cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng, cho thuê cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi…..Như vậy, thu nhập từ việc cho thuê nhà ở cũng thuộc trường hợp phải nộp thuế. Cụ thể như sau:
Trường hợp 01: Khi chủ nhà có doanh thu từ việc cho thuê nhà ở từ 100 triệu/năm trở xuống thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân và thuế môn bài.
Trường hợp 02: Chủ nhà có doanh thu từ việc cho thuê nhà ở trên 100 triệu/năm dương lịch, thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài.
Công thức tính thuế từ việc cho thuê nhà ở:
Số thuế GTGT phải nộp=Doanh thu tính thuế GTGTx5%
Số thuế TNCN phải nộp=Doanh thu tính thuế TNCNx5%
Bài viết trên đây đã gửi đến bạn Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân cập nhật năm 2023. Bên cạnh đó, Batdongsan.com.vn cũng chia sẻ một số lưu ý quan trọng khi làm hợp đồng thuê nhà. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn.

Thu Pham

Xem thêm
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
Nguồn: https://thanhnienviet.vn/2023/03/31/mau-hop-dong-thue-nha-o-ca-nhan-day-du-nhat

Ngày Đẹp Tháng 3 Năm 2024 Mua Nhà, Mua Xe, Cưới Hỏi

101 Thuật Ngữ Về Đầu Tư, Mua Bán Bất Động Sản Cần Biết

Top Dự Án Chung Cư Hà Nội Mở Bán: Tòa ZR2 The Zurich Giá Từ 45-52 triệu/m2

Hợp đồng thuê nhà ở và những điều cần lưu ý

Hợp đồng thuê nhà là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê, theo đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê phải trả tiền thuê nhà theo mức giá các bên đã thương lượng.

Hợp đồng thuê nhà cho dù với thời gian thuê bao lâu, mục đích thuê như thế nào, giá trị hợp đồng là bao nhiêu… cũng không bắt buộc phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực hợp đồng trừ trường hợp hai bên muốn công chứng hợp đồng thuê nhà.

Đặt cọc không phải là điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng thuê nhà. Người thuê và người cho thuê có quyền thỏa thuận hoặc không thỏa thuận về đặt cọc trong hợp đồng. Việc đặt cọc chỉ nhằm đảm bảo các bên trong hợp đồng thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.