Cập Nhật Lãi Suất Ngân Hàng Agribank Tháng 04/2024

Hà Linh
Được đăng bởi Hà Linh
Lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được công bố ở mức 7,47%/năm. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm Agribank trong tháng 4 này tiếp tục giảm 0,1 điểm % tại nhiều kỳ hạn.

1. Lãi Suất Tiết Kiệm Ngân Hàng Agribank Hiện Nay

Tùy đối tượng là khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp và tùy kỳ hạn gửi mà lãi suất tiết kiệm Agribank niêm yết khác nhau.

Lãi Suất Tiết Kiệm Agribank Áp Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân

Khảo sát của Batdongsan.com.vn cho thấy biểu lãi suất Agribank mới nhất cho hình thức gửi tiết kiệm khá ổn định. Với khách hàng cá nhân, lãi suất tiền gửi dao động từ 1,6-4,7%/năm, áp dụng cho trả lãi cuối kỳ. Cụ thể:
  • Tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng: 1,6%/năm
  • Kỳ hạn 3-5 tháng: 1,9%/năm
  • Kỳ hạn từ 6-11 tháng: 3%/năm
  • Kỳ hạn dài từ 12-24 tháng: 4,7%/năm
  • Với hình thức gửi tiền không kỳ hạn hoặc tiền gửi thanh toán sẽ được tính lãi 0,2%/năm.
Như vậy, lãi suất gửi tiết kiệm Agribank cao nhất là 4,7%/năm áp dụng cho các kỳ hạn 12-24 tháng. Sau đây là bảng lãi suất gửi tiết kiệm Agribank áp dụng cho khách hàng cá nhân cập nhật tháng 4/2024:
Kì hạnVND
Không kỳ hạn0.20%
1 Tháng1.60%
2 Tháng1.60%
3 Tháng1.90%
4 Tháng1.90%
5 Tháng1.90%
6 Tháng3.00%
7 Tháng3.00%
8 Tháng3.00%
9 Tháng3.00%
10 Tháng3.00%
11 Tháng3.00%
12 Tháng4.70%
13 Tháng4.70%
15 Tháng4.70%
18 Tháng4.70%
24 Tháng4.70%
Tiền gửi thanh toán0.20%
Lãi suất gửi tiết kiệm Agribank tháng 4/2024 đối với khách hàng cá nhân

Lãi Suất Tiết Kiệm Agribank Dành Cho Khách Hàng Doanh Nghiệp

Đối với khách hàng doanh nghiệp, Agribank giữ nguyên mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0.2%/năm. Trong khi đó, với các kỳ hạn từ 1-24 tháng, lãi suất ở mức 1,7-4,2%/năm theo hình thức nhận lãi cuối kỳ. Cụ thể:
  • Kỳ hạn 1-2 tháng: 1,6%/năm
  • Hai kỳ hạn 3-5 tháng: 1,9%/năm
  • Tại các kỳ hạn 6-11 tháng: 2,9%/năm
  • Các kỳ hạn dài từ 12-24 tháng lãi suất là 4,2%/năm.
  • Gửi không kỳ hạn: 0,2%/năm dành cho tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản thanh toán.
Biểu lãi suất ngân hàng Agribank áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp cập nhật tháng 4/2024 như sau:
Kì hạnVND
Không kỳ hạn0.20%
1 Tháng1.60%
2 Tháng1.60%
3 Tháng1.90%
4 Tháng1.90%
5 Tháng1.90%
6 Tháng2.90%
7 Tháng2.90%
8 Tháng2.90%
9 Tháng2.90%
10 Tháng2.90%
11 Tháng2.90%
12 Tháng4.20%
13 Tháng4.20%
15 Tháng4.20%
18 Tháng4.20%
24 Tháng4.20%
Tiền gửi thanh toán0.20%
Lãi suất tiết kiệm Agribank tháng 4/2024 đối với khách hàng doanh nghiệp

Cách Tính Lãi Suất Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Agribank Chính Xác Nhất

Để tính lãi suất tiền gửi, bạn áp dụng theo công thức:
Số tiền lãi =[(số tiền gửi x lãi suất)/12 tháng] x số tháng gửi
Ví dụ bạn gửi 100 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất là 3% thì tiền lãi sẽ được tính như sau:
Số tiền lãi = [(100.000.000 x 3%)/12] x 6 = 1.500.000 VNĐ
Lãi suất ngân hàng Agribank hình thức gửi tiết kiệm cao nhất ở mức 4,9%/năm
Lãi suất ngân hàng Agribank hình thức gửi tiết kiệm cao nhất ở mức 4,7%/năm. Ảnh: ttdn.vn

1 Tỷ Gửi Ngân Hàng Agribank Lãi Suất Bao Nhiêu?

Ở trên bạn đã biết được lãi suất tiết kiệm Agribank tương ứng với các kỳ hạn và cách tính tiền lãi nhận được tương ứng. Ở đây, với 1 tỷ đồng, ví dụ bạn gửi theo kỳ hạn 12 tháng, lãi suất hiện tại là 4,7%/năm, thì số tiền lãi trả vào cuối kỳ như sau:
[(1.000.000.000 x 4,7%)/12 tháng] x 12 tháng = 47.000.000 VNĐ
Như vậy, nếu gửi ngân hàng Agribank 1 tỷ đồng, kỳ hạn 12 tháng thì bạn sẽ nhận được 47 triệu tiền lãi, trả vào cuối kỳ.

So Sánh Lãi Suất Tiền Gửi Agribank, BIDV, Vietinbank, Vietcombank

Lãi suất huy động của nhóm ngân hàng Big4 (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank) đang thấp nhất trong các ngân hàng tại Việt Nam. Trong đó:
  • Kỳ hạn gửi 1 tháng, BIDV và Vietinbank đang áp dụng lãi suất là 1,7%/năm, trong khi Agribank và Vietcombank chỉ 1,6%/năm.
  • Kỳ hạn gửi 3 tháng, BIDV và Vietinbank tiếp tục niêm yết cao hơn, ở mức 2,0%/năm, còn Agribank và Vietcombank cùng mức là 1,9%/năm.
  • Kỳ hạn gửi 6 tháng và 9 tháng, BIDV và Vietinbank vẫn áp dụng mức cao hơn, ở mức 3,0%/năm, trong khi lãi suất gửi tiết kiệm Agribank, Vietcombank clà 2,9%/năm.
  • Kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank có lãi suất gửi thấp nhất là 4,6%/năm, ba ngân hàng còn lại đều ở mức 4,7%/năm.
  • Kỳ hạn gửi 24 tháng, cả 3 ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank đều áp dụng cùng mức lãi suất là 4,7%/năm, riêng Vietinbank là 4,8%/năm.
Như vậy, so sánh lãi suất tiền gửi 4 ngân hàng Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank thì thấy, BIDV và VietinBank có lãi suất tiền gửi nhỉnh hơn từ 0,1 điểm % so với hai ngân hàng còn lại là Agribank và Vietcombank.
Bạn đọc có thể theo dõi bảng lãi suất huy động của bốn ngân hàng (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank) dưới đây để tiện cho việc so sánh.
Thời gianAgribankVietcombankBIDVVietinbank
Không kỳ hạn0.2%0.1%0.1%0.1%
1 tháng1.6%1.6%1.7%1.7%
3 tháng1.9%1.9%2.0%2.0%
6 tháng2.9%2.9%3.0%3.0%
9 tháng2.9%2.9%3.0%3.0%
12 tháng4.7%4.6%4.7%4.7%
24 tháng4.7%4.7%4.7%4.8%
Bảng so sánh lãi suất tiền gửi tại Vietcombank, Agribank, VietinBank và BIDV

Tìm Thông tin Nhà đất Giá Tốt ở đâu?

Nếu bạn đang dư dả tài chính và có kế hoạch mua nhà để ở hay đầu tư, bạn có thể tham khảo kho tin đăng bán nhà giá tốt tại Batdongsan.com.vn.

2. Lãi Suất Vay Ngân Hàng Agribank Hiện Nay Bao Nhiêu?

Mới đây Agribank đã công bố lãi suất cho vay bình quân và chênh lệch lãi suất bình quân tháng 3/2024. Đây cũng là lần đầu tiên phía ngân hàng công bố số liệu này theo chỉ đạo của Thủ tướng và NHNN.
  • Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với một số ngành, lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước được Agribank công bố là 4,0%/năm.
  • Lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường tối thiểu là 5%/năm; lãi suất cho vay trung, dài hạn thông thường tối thiểu là 6%/năm.
  • Lãi suất cho vay đối với tiêu dùng qua thẻ tín dụng là 13%/năm, đây cũng là mức lãi suất cho vay cao nhất được Agribank công bố.
  • Lãi suất cho vay bình quân của Agribank trong tháng 3 là 7,47%/năm.
  • Chi phí vốn bình quân chưa bao gồm chi phí vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là 6%/năm. Trong đó, lãi suất huy động bình quân là 4,2%/năm, các chi phí khác (bao gồm dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh khoản, bảo hiểm tiền gửi, chi phí hoạt động) là 1,8%/năm.
Với mức lãi suất cho vay và huy động bình quân nói trên, hiện chênh lệch lãi suất giữa cho vay và huy động tại Agribank là 1,47%/năm.
NỘI DUNGLÃI SUẤT CHO VAY
A. LÃI SUẤT CHO VAY
I. Cho vay ngắn hạn đối với một số ngành, lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước4,0%/năm
II. Lãi suất cho vay thông thường
1. Cho vay ngắn hạn5,0%/năm (tối thiểu)
2. Cho vay trung, dài hạn6,0%/năm (tối thiểu)
III. Cho vay thẻ tín dụng13,0%/năm
B. LÃI SUẤT BÌNH QUÂN
I. Lãi suất cho vay bình quân(*)7,47%/năm
II. Chi phí vốn bình quân(**)6,0%/năm
1. Lãi suất huy động bình quân4,20%/năm
2. Chi phí khác (gồm Dự trữ bắt buộc, Dự trữ thanh toán, Bảo hiểm tiền gửi và chi phí hoạt động)1,80%/năm
III. Chênh lệch 1,47%/năm
Lãi suất cho vay bình quân và chênh lệch lãi suất bình quân ngân hàng Agribank. Nguồn: Agribank
Chú thích: (*) Lãi suất cho vay cụ thể theo kỳ hạn, đối tượng và chính sách khách hàng của Agribank. (**) Chi phí vốn bình quân chưa bao gồm chi phí vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng,chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.
Dưới đây là một số chương trình tín dụng lãi suất thấp dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp đang được Agribank triển khai. Thông tin được trích dẫn từ website Agribank. Cụ thể:

Vay Tiêu Dùng

  • Thời gian triển khai: Áp dụng đối với các khoản giải ngân phát sinh từ ngày 25/3/2024 đến khi đạt quy mô của Chương trình.
  • Đối tượng áp dụng: Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng để phục vụ nhu cầu đời sống, bao gồm: Mua nhà ở, đất ở, xây mới/cải tạo, sửa chữa nhà để ở; mua sắm đồ dùng sinh hoạt thiết yếu (ti vi, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà…); phương tiện đi lại (ô tô, xe máy) và các mục đích tiêu dùng khác theo quy định của Agribank.
  • Lãi suất ưu đãi: lãi suất cho vay thấp hơn tối đa 2,5%/năm so với sàn lãi suất cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, cụ thể:
    • Chỉ từ 4,0%/năm với khoản vay đến 03 tháng
    • Chỉ từ 4,5%/năm với khoản vay trên 03 đến 06 tháng
    • Chỉ từ 5,0%/năm với khoản vay trên 06 đến 12 tháng
    • Chỉ từ 6,0%/năm với khoản vay trên 12 tháng
  • Thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn.
  • Phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.
  • Điều kiện cho vay: Khách hàng vay vốn đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho vay theo quy định hiện hành của Agribank và quy định của chương trình

Vay Sản Xuất Kinh Doanh

  • Áp dụng đối với các khoản giải ngân phát sinh từ ngày 20/3/2024 đến khi đạt quy mô của Chương trình.
  • Đối tượng áp dụng: Khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Lãi suất: thấp hơn tối đa 2,0%/năm so với sàn lãi suất cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh tương ứng với từng kỳ hạn theo quy định của Agribank từng thời kỳ, cụ thể:
    • Chỉ từ 3,0%/năm với khoản vay đến 03 tháng
    • Chỉ từ 3,5%/năm với khoản vay trên 03 đến 06 tháng
    • Chỉ từ 4,0%/năm với khoản vay trên 06 đến 12 tháng
  • Thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn.
  • Phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.
  • Thời gian triển khai: Áp dụng đối với các khoản giải ngân phát sinh từ ngày 20/3/2024 đến khi đạt quy mô của Chương trình.
  • Điều kiện cho vay: Khách hàng vay vốn đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho vay theo quy định hiện hành của Agribank và quy định của chương trình.

Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Agribank

Dựa vào số tiền, thời hạn, lãi suất và hình thức vay để tính toán tiền lãi. Có 2 cách tính lãi suất vay ngân hàng như sau:

Cách Tính Lãi Suất Vay Theo Dư Nợ Giảm Dần:

Cách tính này dựa theo số tiền thực tế còn nợ, sau khi đã trừ đi phần nợ gốc đã trả trong những tháng trước đó. Như vậy, số tiền lãi phải trả hàng tháng sẽ giảm dần bởi số dư nợ giảm dần.
Cách tính lãi suất theo dư nợ giảm dần như sau:
  • Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Thời hạn vay
  • Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay x Lãi suất vay theo tháng/Thời hạn vay
  • Tiền lãi các tháng tiếp theo = Khoản tiền gốc còn lại x Lãi suất vay theo tháng/Thời hạn vay
Ví dụ: Số tiền vay ngân hàng là 100 triệu, lãi suất 7% trong vòng 12 tháng. Số tiền lãi và tiền gốc phải trả mỗi tháng như sau:
  • Tiền gốc trả hàng tháng = 100.000.000 / 12 = 8.333.333 đồng
  • Tiền lãi tháng đầu = (100.000.000 x 7%) / 12 = 583.333 đồng
  • Tiền lãi tháng thứ 2 = (100.000.000 – 8.333.333) x 7% / 12 = 534.722 đồng
  • Tiền lãi tháng thứ 3 = (100.000.000 – 8.333.333 – 8.333.333) x 7% / 12 = 486.111 đồng
  • Các tháng tiếp theo tính tương tự như cách tính tiền lãi vay ngân hàng trên cho đến khi trả hết nợ. Hoặc bạn có thể xem thêm bảng tính lãi suất ngân hàn dưới đây dể dễ hiểu hơn.
Bảng tính lãi vay ngân hàng. Ảnh chụp màn hình

Cách Tính Lãi Suất Theo Dư Nợ Ban Đầu:

Theo cách tính này thì tiền lãi mỗi tháng trong suốt quá trình vay sẽ bằng nhau và được tính dựa vào khoản tiền gốc ban đầu.
Công thức tính như sau: Tiền lãi = Dư nợ gốc x Lãi suất vay/Thời hạn vay
Ví dụ: Số tiền vay là 100 triệu, lãi suất 7% trong vòng 12 tháng. Số tiền lãi và tiền gốc phải trả theo cách tính này như sau:
  • Số tiền gốc phải trả hàng tháng là: 100.000.000 / 12 = 8.333.333 đồng
  • Số tiền lãi phải trả hàng tháng: (100.000.000 x 7%) / 12 = 583.333 đồng
  • Số tiền phải trả hàng tháng là: 8.916.667 đồng
Chi tiết số tiền gốc và lãi phải trả mỗi tháng theo cách tính này, bạn đọc có thể tra cứu bảng sau:
Bảng tính lãi vay ngân hàng. Ảnh chụp từ website Agribank

3. Thắc Mắc Thường Gặp Khi Gửi Tiền, Vay Tiền Tại Agribank

Ngoài cập nhật lãi suất ngân hàng Agribank hiện nay bao nhiêu, dưới đây Batdongsan.com.vn cũng sẽ giải đáp một số câu hỏi của khách hàng trong quá trình gửi tiết kiệm hoặc vay vốn tại ngân hàng Agribank.

Có Những Hình Thức Vay Tín Chấp Nào Tại Agribank?

Ngân hàng Agribank áp dụng hình thức vay tín chấp với những trường hợp sau:
  • Cho vay tín dụng tiêu dùng với mục đích mua đồ dùng, thiết bị trong gia đình, học tập, khám chữa bệnh,…
  • Cho vay với hạn mức quy mô nhỏ với mục đích tiêu dùng, kinh doanh, buôn bán,…
  • Cho vay phục vụ cho các hoạt động kinh doanh.
  • Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống như tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân hoặc gia đình, mức vay có thể lên đến 100% nhu cầu vốn.
  • Cho vay theo hình thức thấu chi tài khoản áp dụng với mục đích phục vụ nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng không sử dụng tiền mặt.
  • Cho vay phục vụ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.
  • Hỗ trợ cho vay vốn với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện vay vốn để sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống có nhu cầu vay vốn qua Tổ vay vốn/Tổ liên kết.
  • Cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg.
  • Cho vay lưu vụ để thanh toán các chi phí nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm.
  • Cho vay ưu đãi lãi suất hỗ trợ các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/NQ-CP.
Lãi suất vay ngân hàng Agribank niêm yết khác nhau tùy gói vay.
Lãi suất vay ngân hàng Agribank niêm yết khác nhau tùy gói vay. Ảnh: Vngreen.vn

Hồ Sơ Vay Tín Chấp Tại Agribank Gồm Những Gì?

Để thực hiện vay vốn tín chấp tại ngân hàng Agribank, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
  • Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu có sẵn tại ngân hàng Agribank).
  • Thẻ căn cước công dân gắn chip.
  • Một số giấy tờ liên quan bao gồm: bản sao hợp đồng lao động và bản sao kê lương hàng tháng với tối thiểu ba tháng gần nhất.
  • Ảnh thẻ 3 x 4.
  • Một số giấy tờ khác có liên quan (nếu như ngân hàng có yêu cầu).

Điều Kiện Vay Thế Chấp Ngân Hàng Agribank Là Gì?

Để có thể vay vốn thế chấp tại ngân hàng Agribank, khách hàng phải đảm bảo những điều kiện sau:
  • Khách hàng là công dân Việt Nam có địa chỉ thường trú tại khu vực được Agribank hỗ trợ vay vốn,
  • Công dân phát từ 18 – 65 tuổi.
  • Có công việc ổn định và chứng minh được thu nhập để đảm bảo khả năng thanh toán.
  • Cung cấp các thông liên liên quan đến mục đích sử dụng vốn đúng theo quy định pháp luật.
  • Cung cấp các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
  • Đảm bảo có tín dụng cá nhân tốt, không có nợ xấu tại Agribank hay bất kỳ ngân hàng nào khác.

Hồ Sơ Vay Thế Chấp Tại Agribank Gồm Những Gì?

Để thực hiện vay vốn thế tại ngân hàng Agribank, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
  • Đơn đăng ký vay vốn theo biểu mẫu của ngân hàng Agribank.
  • Giấy tờ tùy thân như căn cước công dân/ hộ chiếu. Đối với doanh nghiệp cần có giấy phép kinh doanh/giấy đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký thuế,…
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp như hợp đồng mua bán hoặc văn bản chứng minh quyền sở hữu tài sản.
  • Bản sao sổ đỏ có công chứng đối với tài sản thế chấp là sổ đỏ.
  • Bảng liệt kê chi tiết các tài sản thế chấp khác ngoài sổ đỏ mà khách hàng muốn liên kết với khoản vay.
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng như sổ sách kế toán, báo cáo tài chính,… nhằm mục đích giúp ngân hàng đánh giá khả năng mà bạn có thể trả nợ.

Có Nên Gửi Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng Agribank Không?

Hiện nay, Agribank là ngân hàng uy tín với tiềm lực tài chính mạnh mẽ nên mức độ rủi ro rất thấp. Ngoài ra, ngân hàng Agribank còn có nhiều chương trình ưu đãi, thủ tục gửi tiết kiệm đơn giản, nhanh chóng, đa dạng hình thức để đáp ứng nhu cầu từng khách hàng. Vì vậy, nếu bạn muốn tìm nơi an toàn để “chọn mặt gửi vàng” thì có thể yên tâm lựa chọn ngân hàng Agribank.

Điều Kiện Gửi Tiền Tiết Kiệm Tại Agribank Là Gì?

Để gửi tiền tiết kiệm tại Agribank, khách hàng cần là công dân Việt Nam, có tài khoản thanh toán và sở hữu thẻ ATM của ngân hàng, hoặc phải sử dụng dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking. Đồng thời cần có số tiền dư nhàn rỗi tối thiểu từ 1.000.000 triệu trở lên nếu gửi tiết kiệm tại quầy.

Gửi Tiết Kiệm Online Tại Agribank Được Không?

Khách hàng có thể gửi tiết kiệm online tại ngân hàng Agribank. Agribank cung cấp dịch vụ gửi tiết kiệm online thông qua ứng dụng ngân hàng điện tử, cho phép khách hàng mở sổ tiết kiệm, nộp và rút tiền một cách tiện lợi mà không cần đến trực tiếp chi nhánh.

Các Hình Thức Gửi Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng Agribank?

Hiện nay, ngân hàng Agribank cung cấp nhiều hình thức gửi tiền tiết kiệm khác nhau để đảm bảo nhu cầu và phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, bao gồm:
  • Gửi tiết kiệm có thời hạn: Số tiền gửi tối thiểu là 1 triệu đồng, khách hàng được lựa chọn kỳ hạn và hình thức trả lãi. Với hình thức này thì khách hàng chỉ thực hiện gửi và rút 1 lần tại quầy giao dịch Agribank thuộc các chi nhánh trong khu vực.
  • Gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi: Số tiền gửi tối thiểu là 1 triệu đồng, có kỳ hạn 6, 12 và 24 tháng, lãi suất thả nổi linh hoạt theo lãi suất thị trường. Khách hàng có thể quản lý biến động số dư thông qua giao dịch tại quầy, Mobile Banking, Internet Banking hoặc ATM/CDM.
  • Gửi tiết kiệm góp theo định kỳ: Số tiền gửi tối thiểu là 100.000 VNĐ với kỳ hạn từ 6, 12, 18, 24, 36 và 60 tháng. Lãi suất cố định theo biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng Agribank.
  • Gửi tiết kiệm góp không theo định kỳ: Hình thức này tương tự gửi tiết kiệm góp theo định kỳ. Chỉ khác là khách hàng chủ động về số lần và số tiền tích lũy thông qua các hình thức như nộp trực tiếp tại quầy giao dịch của Agribank, chuyển khoản qua Mobile Banking, Internet Banking, cây ATM/CDM, ủy quyền cho ngân hàng từ động trừ tiền trong tài khoản.
  • Gửi tiết kiệm an sinh: Số tiền gửi tối thiểu là 100.000 VNĐ với kỳ hạn từ 12, 18, 24 và trên 24 tháng. Lãi suất thả nổi linh hoạt theo lãi suất thị trường. Khách hàng chủ động về số lần và số tiền tích lũy thông qua nhiều hình thức khác nhau.
  • Gửi tiết kiệm học đường: Số tiền gửi tối thiểu là 100.000 VNĐ với kỳ hạn 1 – 18 năm. Lãi suất thả nổi linh hoạt theo lãi suất thị trường. Khách hàng chủ động về số lần và số tiền tích lũy thông qua nhiều hình thức khác nhau.
  • Gửi tiết kiệm hưu trí: Số tiền gửi tối thiểu là 100.000 VNĐ với kỳ hạn 6- 24 tháng. Lãi suất thả nổi linh hoạt theo lãi suất thị trường. Không giới hạn về số lần và số tiền tích lũy thông qua nhiều hình thức khác nhau.
  • Tiết kiệm tích lũy kiều hối: Số tiền gửi tối thiểu là 500.000 VNĐ với kỳ hạn 12, 18 và 24 tháng. Lãi suất thả nổi linh hoạt theo lãi suất thị trường. Khách hàng được tích lũy thêm tiền, không giới hạn số lần gửi bằng nhiều hình thức tại bất kỳ thời điểm nào: tại quầy, ABMT, E-mobile banking, Internet banking.
Lãi suất tiết kiệm Agribank cao nhất đang áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.
Lãi suất tiết kiệm Agribank cao nhất đang áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng. Ảnh: Thebank

Có Nên Vay Tại Ngân Hàng Agribank Không?

Nếu lựa chọn vay vốn tại Agribank, khách hàng sẽ nhận được những lợi ích sau:
  • Agribank là 1 trong 4 ngân hàng lớn tại Việt Nam nên khách hàng có thể yên tâm về độ uy tín, an toàn.
  • Hạn mức cho vay tại ngân hàng cao. Đối với vay tín chấp, khách hàng có thể vay cao hơn 15 lần so với thu nhập hoặc vay đến 85% giá trị tài sản trong trường hợp vay thế chấp.
  • Thời hạn cho vay linh hoạt với lãi suất thấp.
  • Thủ tục nhanh gọn, đơn giản, được nhân viên giàu kinh nghiệm hỗ trợ tận tình.

Cách Kiểm Tra Số Dư Tài Khoản Và Lịch Sử Giao Dịch Tại Agribank?

Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản và lịch sử giao dịch thông qua ứng dụng ngân hàng điện tử của Agribank hoặc truy cập qua dịch vụ internet banking tại địa chỉ https://ebanking.agribank.com.vn. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể đến trực tiếp các chi nhánh hoặc phòng giao dịch của Agribank để được nhân viên ngân hàng hỗ trợ.

Số Tổng Đài Hỗ Trợ Của Agribank Là Gì?

Agribank cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/7 thông qua đường dây nóng 1900558818/(+84-24)32053205 và dịch vụ trực tuyến. Khách hàng có thể liên hệ bất kỳ lúc nào để được hỗ trợ về các vấn đề liên quan đến tài khoản, giao dịch, vay vốn, và các dịch vụ khác.
Như vậy, Batdongsan.com.vn đã cập nhật đến bạn bảng lãi suất ngân hàng Agribank mới nhất, bao gồm lãi suất gửi tiết kiệm Agribank và lãi suất cho vay Agribank. Hi vọng đây sẽ là những thông tin tham khảo hữu ích, giúp các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp đưa ra được lựa chọn tối ưu cho nhu cầu gửi tiền hay vay vốn. Nếu bạn muốn tham khảo bảng lãi suất ngân hàng Vietcombank thì có thể click vào đường link để tìm hiểu chi tiết.
*Thông tin về lãi suất chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Khách hàng vui lòng liên hệ chi nhánh, điểm giao dịch ngân hàng gần nhất hoặc hotline ‎để được tư vấn cụ thể.
Hà Linh
Xem thêm:
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
Nguồn: https://thanhnienviet.vn/2024/02/15/lai-suat-ngan-hang-agribank-moi-nhat-thang-02-2024/

Tiến Độ 11 Tuyến Đường Vành Đai Tại Hà Nội Và TP.HCM Hiện Nay

Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Chi Tiết, Dễ Hiểu

Lãi Suất Ngân Hàng Sacombank Tháng 04/2024

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất gửi tiết kiệm tại Agribank thay đổi theo kỳ hạn và loại tiền gửi, dao động từ 1.7 - 4.9%/năm cho thời gian từ 1 - 24 tháng.

Để gửi tiền tiết kiệm tại Agribank, khách hàng cần là công dân Việt Nam, có tài khoản thanh toán và sở hữu thẻ ATM của ngân hàng. Hoặc phải sử dụng dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking. Đồng thời Có số tiền dư nhàn rỗi tối thiểu từ 1.000.000 triệu trở lên nếu gửi tiết kiệm tại quầy.

Lãi suất cho vay mua nhà tại Agribank thường có mức cạnh tranh, dao động tùy vào từng thời kỳ và chương trình ưu đãi cụ thể. Để biết lãi suất chính xác và áp dụng, khách hàng cần liên hệ trực tiếp với Agribank hoặc tham khảo trên website của ngân hàng.