Tiền thuê nhà có tính thuế TNCN không? Các khoản thu nhập nào bị tính thuế TNCN? (Cập nhật 2022)

Thu Pham
Được đăng bởi Thu Pham

Tiền thuê nhà có tính thuế TNCN không?

Xin chào đội ngũ Batdongsan.com.vn! Tôi hiện có một số thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn và giải đáp như sau: Năm 2021, tôi có nhận lương tại nơi tôi làm việc với mức lương 20 triệu đồng và tôi không có người phụ thuộc. Ngoài ra, tôi cũng có nhà trọ Quận 7 cho thuê, tiền thu nhập từ việc cho thuê nhà trọ Quận 7 TP. HCM đó là 25 triệu đồng/ tháng. Vậy, cho tôi hỏi: Tiền thuê nhà có tính thuế TNCN không. Và mỗi tháng tôi phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền cho thuê nhà như thế nào? Cuối năm quyết toán thuế TNCN ra sao, liệu có cộng hai khoản đó làm một hay không? Xin cảm ơn nhiều!

Tiền thuê nhà có tính thuế TNCN

Tiền thuê nhà có tính thuế TNCN không?

Đội ngũ Batdongsan.com.vn trả lời:

Thuế TNCN đối với kinh doanh cho thuê nhà

Việc đóng thuế TNCN đối với việc cho thuê nhà sẽ được thực hiện theo quy định của Thông tư 40/2021/TT-BTC (Thông tư 40).

Theo đó:

– Căn cứ theo Khoản 3 Điều 10 tại Thông tư 40, số thuế phải nộp đối với việc cho thuê tài sản cụ thể như sau:

  • Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

– Căn cứ theo Khoản 1 Điều 10 của Thông tư 40: Doanh thu để tính thuế GTGT và doanh thu để tính thuế TNCN chính là doanh thu gồm thuế từ các hoạt động cho thuê nhà riêng/căn hộ/….

– Căn cứ vào Phụ lục I Thông tư 40: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu sẽ là 5% và tỷ lệ % để tính thuế TNCN trên doanh thu cũng là 5%.

– Việc khai và nộp thuế đối với cá nhân cho thuê BĐS trực tiếp khai thuế với phía cơ quan thuế sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Thông tư 40 :

“Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

01. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với người cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP từ ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể :

a) Tờ khai thuế đối với cho thuê tài sản (áp dụng với cá nhân có hoạt động kinh doanh cho thuê tài sản trực tiếp đến khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho các cá nhân) theo mẫu 01/TTS ban hành kèm Thông tư này;

b) Phụ lục bảng kê hợp đồng cho thuê nhà (áp dụng với cá nhân có hoạt động cho thuê nhà khai thuế với cơ quan thuế nếu đó là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục của hợp đồng) theo mẫu 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao hợp đồng cho thuê tài sản, bản phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế lần đầu của Hợp đồng hoặc là Phụ lục hợp đồng);

d) Bản sao Giấy ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật (nếu cá nhân cho thuê tài sản nào ủy quyền cho đại diện hợp pháp để thực hiện thủ tục khai và nộp thuế).

Cơ quan thuế Việt Nam sẽ có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để có thể đối chiếu, xác nhận độ chính xác của bản sao so với bản gốc.

02. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể:

a) Cá nhân có nguồn thu nhập từ việc cho thuê tài sản (trừ BĐS tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân đó cư trú.

b) Cá nhân có thu nhập từ việc cho thuê BĐS tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có BĐS cho thuê.

03. Thời hạn để nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định theo điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 trong Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán diễn ra chậm nhất là ngày thứ 10 – từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê tài sản của kỳ thanh toán.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế một lần theo năm, thì thời gian chậm nhất là ngày cuối của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo đó.

04. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 55 tại Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất chính là ngày cuối của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thì thời hạn nộp thuế chính là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có xảy ra sai, sót.”

Quy định về quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ quy định của điểm d khoản 6 Điều 8 tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế TNCN là một thuế khai quyết toán năm, và sẽ chỉ khai quyết toán với khoản thu nhập từ tiền lương và tiền công.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 2 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ việc cho thuê nhà là thu nhập từ việc kinh doanh, không phải nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Vì thế, bạn chỉ cần quyết toán phần thu nhập từ tiền lương và tiền công; không phải cộng khoản tiền cho thuê nhà vào khi quyết toán thuế TNCN.

Trên đây là nội dung tư vấn cho câu hỏi quyết toán thuế TNCN đối với tiền cho thuê nhà như thế nào dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được và được Batdongsan.com.vn chia sẻ lại.

*Lưu ý: Nội dung được tư vấn trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào từng đối tượng khác nhau thì việc đóng thuế TNCN có thể thay đổi.

Các khoản thu nhập từ bất động sản được miễn thuế TNCN

Miễn thuế TNCN

Có tất cả 16 khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân

16 khoản thu nhập từ bất động sản sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân

1. Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS (bao gồm nhà ở, những công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh BĐS) giữa: người vợ với người chồng; bố đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; bố nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng, mẹ chồng với người con dâu; bố vợ, mẹ vợ với người con rể; ông nội, bà nội với người cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với người cháu ngoại; các anh, chị em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ việc chuyển nhượng nhà, quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng tài sản chỉ có duy nhất một nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

– Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

– Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở sẽ căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở & đất ở chuyển nhượng sẽ có trách nhiệm kê khai và tự mình chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác của việc kê khai đó. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện kê khai sai, thì không được miễn thuế thu nhập cá nhân và sẽ bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của mỗi cá nhân được Nhà nước ta giao đất không phải trả tiền hoặc sẽ được giảm tiền sử dụng đất theo như quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Thu nhập từ việc nhận thừa kế, quà tặng là BĐS (bao gồm nhà ở, công trình xây dựng được hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh BĐS) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

5. Thu nhập của các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng & đánh bắt thủy sản và chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc là chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình và cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất được quy định tại Khoản này phải thỏa mãn các điều kiện sau:

– Có quyền sử dụng đất, mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Đối với việc đánh bắt thủy sản, phải có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng tàu, thuyền, các phương tiện đánh bắt và trực tiếp đánh bắt thủy sản

– Thực tế cư trú tại nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.

6. Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước ta giao cho để sản xuất.

7. Thu nhập từ tiền lãi gửi tại ngân hàng, các tổ chức tín dụng, thu nhập từ tiền lãi của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ca đêm, làm thêm giờ thường được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ca ngày, làm trong giờ theo như quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả theo như quy định của Luật bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu nhận đã được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam sẽ được miễn thuế đối với trường hợp tiền lương hưu do nước ngoài chi trả.

11. Thu nhập từ nguồn học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ nguồn ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ nguồn tổ chức trong nước và cả ngoài nước dựa theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Tiền bồi thường của bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tiền bồi thường cho tai nạn lao động, các khoản bồi thường của nhà nước và một số khoản bồi thường khác theo như quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc là công nhận, hoạt động vì các mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích để thu lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ những nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích làm từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ đã được cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt.

15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của các thuyền viên là người Việt Nam đang làm việc cho các hãng tàu của nước ngoài hoặc các hãng tàu của Việt Nam ngành vận tải quốc tế.

16. Thu nhập của các cá nhân là chủ tàu, những cá nhân có quyền sử dụng tàu và những cá nhân đang làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp các hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ cho hoạt động khai thác và đánh bắt thủy sản xa bờ.

Thông qua bài viết trên, Batdongsan.com.vn hy vọng rằng đã giải đáp được thắc mắc về vấn đề tiền thuê nhà có tính thuế TNCN không? Cũng như giúp các bạn nắm rõ được những khoản miễn thuế TNCN.

Thu Pham

Xem thêm:

>> Bất động sản sôi động giúp tăng nguồn thu thuế thu nhập cá nhân
>> Phó thủ tướng yêu cầu bổ sung thu thuế nhà đất để hạn chế đầu cơ

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
Nguồn: http://thanhnienviet.vn/2022/08/25/tien-thue-nha-co-tinh-thue-tncn-khong-cac-khoan-thu-nhap-nao-bi-tinh-thue-tncn-cap-nhat-2022

Lãi Suất Ngân Hàng VPBank Cập Nhật Tháng 05/2024

Mẫu Hợp Đồng Cho Ở Nhờ Nhà Mới Nhất Và 7 Câu Hỏi Thường Gặp

Nhà Tiền Chế Cấp 4 Giá Rẻ Thi Công An Toàn Tại Cơ Khí Huỳnh Tuấn Phát

Thị trường BĐS tại các tỉnh / thành nóng nhất